|
Ung thư vú
|
|
Ung thư vú là một trong những dạng ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ và việc phát hiện, điều trị sớm có thể đảm bảo tỷ lệ sống cao hơn.
|
|
Ung thư biểu mô tiểu thùy tại chỗ lần đầu tiên được Foote và
Stewart mô tả và đặt tên vào năm 1941
|
|
tổn thương biểu mô với các tính chất tế bào học giống như ung thư biểu mô xâm nhập nhưng còn nằm giới hạn trong màng đáy.....
|
|
Trong nhiều thập kỷ qua, đã có nhiều tác giả nghiên cứu phân loại mô học và độ mô học của ung thư biểu mô tuyến vú với mục đích có một chẩn đoán chính xác về hình thái học của khối u, cung cấp những yếu tố tiên lượng quan trọng nhằm mục đích điều trị
|
|
Tạ Văn Tờ, Đặng Thế Căn
|
|
HỎI BỆNH, Khám lâm sàng
|
|
Lịch Sử Sàng Lọc Ung Thư Vú,Cơ sở của sàng loc ung thư vú,Độ nhạy, độ đặc hiệu và giá trị dự báo dương tính,Sàng lọc ung thư vú trong đều kiện việt nam ...
|
|
Tác giả Nguyền Bá Đức
|
|
Tiền sử gia đình, Gen ung thư vú 1 (BR CA 1) ,Gen ung thư vú 2 (BRCA 2),Gen BRCA3
|
|
Dịch tế học và các yếu tố nguy cơ gây ung thư vú - Nguyễn Bá Đức
|
|
Đại cương về ung thư vú - Tổn thương hạch vùng -Tiếp theo...
|
|
Mạng tư vấn ungthu.net.vn chính thức mở chuyên mục ung thư vú ngày 13/12/2008
|
|
Câu hỏi liệu kích thước u nguyên phát và số lượng hạch nách di căn có phải là yếu tố dự đoán, tiên lượng độc lập hay không đã được một số nghiên cứu ở các viện đề cập và được ghi nhận kỹ càng trong dữ liệu. Các kết quả này chỉ ra rằng hai yếu tố này có giá trị tiên lượng độc lập.....
|
|
Biểu hiện lâm sàng của ung thư vú có đặc trưng là kéo dài và rất khác nhau giữa các bệnh nhân......
|
|
Cấu trúc mô học tuyến vú
|
|
Trang
1
|